Đồng hồ đo lưu lượng điện từ là một loại dụng cụ cảm ứng theo định luật cảm ứng điện từ Faraday để đo lưu lượng thể tích của môi trường dẫn điện trong ống. Nó sử dụng công nghệ nhúng chip đơn để đạt được kích thích kỹ thuật số. Đồng thời, nó sử dụng bus trường CAN trên đồng hồ đo lưu lượng điện từ. Đây là lần đầu tiên trong nước và công nghệ đạt đến trình độ hàng đầu trong nước. Đồng hồ đo lưu lượng điện từ trong khi đáp ứng màn hình hiện trường, cũng có thể xuất ra 4~20mA.
WHD điện từĐồng hồ đo lưu lượngNó là một loại dụng cụ cảm ứng theo định luật cảm ứng điện từ Faraday để đo lưu lượng thể tích của điện môi dẫn trong ống, sử dụng công nghệ nhúng chip đơn để đạt được kích thích kỹ thuật số, đồng thời tại WHDĐiện từĐồng hồ đo lưu lượngTrên đây áp dụng xe buýt hiện trường CAN, là sản phẩm đầu tiên trong nước, kỹ thuật đạt trình độ dẫn đầu trong nước.
Q: Lưu lượng (㎡/h) D: Đường kính trong của ống V: Tốc độ dòng chảy (m/h)
| Đường kính (mm) | Phạm vi dòng chảy (m3/h) | Đường kính (mm) | Phạm vi dòng chảy (m3/h) |
| φ15 | 0.06~6.36 | φ450 | 57.23~5722.65 |
| φ20 | 0.11~11.3 | φ500 | 70.65~7065.00 |
| φ25 | 0.18~17.66 | φ600 | 101.74~10173.6 |
| φ40 | 0.45~45.22 | φ700 | 138.47~13847.4 |
| φ50 | 0.71~70.65 | φ800 | 180.86~18086.4 |
| φ65 | 1.19~119.4 | φ900 | 228.91~22890.6 |
| φ80 | 1.81~180.86 | φ1000 | 406.94~40694.4 |
| φ100 | 2.83~282.60 | φ1200 | 553.90~55389.6 |
| φ150 | 6.36~635.85 | φ1600 | 723.46~72345.6 |
| φ200 | 11.3~1130.4 | φ1800 | 915.62~91562.4 |
| φ250 | 17.66~176.25. | φ2000 | 1130.4~113040.00 |
| φ300 | 25.43~2543.40 | φ2200 | 1367.78~136778.4 |
| φ350 | 34.62~3461.85 | φ2400 | 1627.78~162777.6 |
| φ400 | 45.22~4521.6 | φ2600 | 1910.38~191037.6 |
